Học Toàn Bộ Động Từ SGK Lớp 4 Siêu Dễ Nhớ Bằng Hình Ảnh & Ví Dụ ✨
"I play badminton every Monday."
(Tớ chơi cầu lông mỗi thứ Hai.)
"Look! They are playing volleyball."
(Nhìn kìa! Họ đang chơi bóng chuyền.)
"Yesterday, we played football."
(Hôm qua, chúng tớ đã chơi đá bóng.)
"I go to school at seven o'clock."
(Tớ đi học vào lúc 7 giờ đúng hằng ngày.)
"We are going to school now."
(Bây giờ chúng tớ đang đi đến trường.)
"We went to the zoo last Sunday."
(Chủ Nhật tuần trước chúng tớ đã đi sở thú.)
"I often listen to music in the evening."
(Tớ thường nghe nhạc vào buổi tối.)
"Mary is listening to music now."
(Bây giờ Mary đang nghe nhạc.)
"She listened to the teacher's lesson yesterday."
(Hôm qua cô ấy đã lắng nghe cô giáo giảng bài.)
"My father runs in the park every day."
(Bố tớ chạy bộ ở công viên mỗi ngày.)
"Look! The puppy is running very fast."
(Nhìn kìa! Chú cún con đang chạy rất nhanh.)
"He ran very fast in the race yesterday."
(Hôm qua bạn ấy đã chạy rất nhanh trong cuộc đua.)
"My brother can swim and dance."
(Anh trai tớ biết bơi và nhảy múa luôn.)
"They are swimming in the pool right now."
(Họ đang bơi ở bể bơi ngay lúc này.)
"We swam in the beach last summer."
(Chúng tớ đã tắm biển vào mùa hè trước.)
"I clean my teeth every morning."
(Tớ đánh sạch răng của mình mỗi buổi sáng.)
"He is cleaning the room right now."
(Bạn ấy đang dọn dẹp phòng ngay bây giờ.)
"They cleaned the floor yesterday."
(Hôm qua họ đã lau sạch sàn nhà.)
"My grandmother cooks delicious meals."
(Bà ngoại tớ thường nấu những bữa ăn rất ngon.)
"Is she cooking some vegetable?"
(Có phải cô ấy đang nấu rau trong bếp không?)
"We cooked soup last night."
(Tối qua chúng tớ đã nấu món súp.)
"I always write letters to my pen friend."
(Tớ luôn viết thư cho người bạn phương xa của mình.)
"Look! She is writing on the wall."
(Nhìn kìa! Em ấy đang vẽ viết lên tường đó!)
"Yesterday, we wrote an English essay."
(Hôm qua, chúng tớ đã viết một bài luận tiếng Anh.)
"Mary likes reading books in the library."
(Mary thích đọc sách trong thư viện.)
"The pupils are reading aloud now."
(Bây giờ các bạn học sinh đang đọc to lên.)
"He read an exciting story last night."
(Tối qua bạn ấy đã đọc một câu chuyện rất thú vị.)
"I study many subjects at school."
(Tớ học rất nhiều môn học ở trường.)
"We are studying English at the moment."
(Chúng tớ đang học tiếng Anh ngay lúc này.)
"She studied maths last night."
(Tối qua cô ấy đã ôn bài môn Toán.)
"It is sunny in Hanoi today."
(Hôm nay thời tiết ở Hà Nội có nắng ấm.)
(Động từ chỉ trạng thái 'To Be' thường không dùng ở thì tiếp diễn con nhé!)
"Where were you yesterday? – I was at home."
(Hôm qua cậu ở đâu thế? - Tớ đã ở nhà.)